Bản Pali và Tiếng Việt:
Phật tử xin giới bằng tiếng Pali:
Dutiyampi ahaṃ (mayaṃ) bhante (eyye) visuṃ visuṃ rakkhanatthāyā tisaraṇena saha pañca sīlāni yācāmi (yācāma).
Tatiyampi ahaṃ (mayaṃ) bhante (eyye) visuṃ visuṃ rakkhanatthāya tisaraṇena saha pañca sīlāni yācāmi (yācāma).
Nghĩa:
Bạch quá Đại đức Tăng con (chúng con) xin thọ trì Tam qui và ngũ giới nơi Tam Bảo để vâng giữ hành theo cho được sự lợi ích.
Lần thứ ba, bạch quá Đại đức Tăng con (chúng con) xin thọ trì Tam qui và ngũ giới nơi Tam Bảo để vâng giữ hành theo cho được sự lợi ích.
Vị thầy sẽ đọc phần truyền Tam Qui và Ngũ giới, phật tử đọc theo:
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa. (3 lần)
Nghĩa:
Con đem hết lòng thành kính làm lễ Đức Bhagavā đó, Ngài là bậc Arahaṃ cao thượng, được chứng quả Chánh Biến Tri do Ngài tự ngộ, không thầy chỉ dạy. (3 lần)
Phần Tam quy:
Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Sanghaṃ saraṇaṃ gachāmi.
Dutiyampi Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Dutiyampi Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Dutiyampi Sanghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Tatiyampi Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Tatiyampi Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Tatiyampi Sanghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Nghĩa:
Con xin quy y Phật. (Con đi đến Đức Phật để nương tựa)
Lần thứ hai, con xinn quy y Phật.
Lần thứ hai, con xin quy y Pháp.
Lần thứ hai, con xin quy y Tăng.
Lần thứ ba, con xinn quy y Phật.
Lần thứ ba, con xin quy y Pháp.
Lần thứ ba, con xin quy y Tăng.
Sau đó, vị thầy sẽ nói:
Tisaraṇaggahaṇaṃ paripuṇṇaṃ.
Nghĩa: Tam Bảo tròn đủ chỉ có bấy nhiêu.
Phật tử:
Āma bhante (eyye).
Nghĩa: Dạ, thưa vâng.
Phần ngũ giới:
1. Pāṇātipātā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
2. Adinnādānā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
3. Kāmesu micchācārā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
4. Musāvādā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
5. Surāmerayamajjappamādaṭṭhānā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Nghĩa:
Con xin thọ trì điều học là kiêng tránh sự sát sanh
Con xin thọ trì điều học là kiêng tránh sự trộm cắp
Con xin thọ trì điều học là kiêng tránh sự tà dâm
Con xin thọ trì điều học là kiêng tránh sự nói dối
Con xin thọ trì điều học là kiêng tránh sự say xỉn, uống rượu, chất say, chất độc hại.
Thầy truyền giới đọc:
Imāni pañca-sikkhāpadāni sādhukam katvā appamādena niccakālamsammārakkhitabbam.
Nghĩa:
Chư thiện tín sau khi thọ trì Tam Quy và Ngũ Giới nơi Tam Bảo hãy cố gắng vâng giữ hành theo cho được trong sạch đến trọn đời, chẳng nên dễ duôi.
Phật tử:
Āma bhante (eyye).
Nghĩa: Dạ, thưa vâng.
Thầy truyền giới đọc:
Sīlena sugatim yanti
Sīlena bhogasampadā
Sīlena nibbutim yanti
Nghĩa:
Tất cả chúng sanh được sanh về cõi trời cũng nhờ giữ giới, tất cả chúng sanh được giàu sang cũng nhờ giữ giới, tất cả chúng sanh được giải thoát nhập Niết Bàn cũng nhờ giữ giới. Bởi các cớ ấy, nên chư thiện tín hãy cố gắng thọ trì giới luật cho được trong sạch đừng để lấm nhơ.
Phật tử:
Sādhu, sādhu, sādhu!
Nghĩa: Lành thay, lành thay, lành thay!
Dịch nghĩa:
Okāsa: với sự cho phép của ngài
ahaṃ (mayaṃ): con (chúng con)
bhante (eyye): kính bạch chư đại đức tăng/ ni
visuṃ visuṃ: đến bản thân/ đến cá nhân
rakkhanatthāya: với mục đích/ để thọ trì
tisaraṇena saha: với Tam Bảo
pañca sīlāni: 5 giới
yācāmi (yācāma): xin/ thỉnh cầu
okāsa ahaṃ (mayaṃ) bhante visuṃ visuṃ rakkhanatthāya tisaraṇena saha pañca sīlāni yācāmi (yācāma):
Kính bạch chư đại đức tăng, ni, với sự cho phép của ngài cùng với Tam bảo, cá nhân con xin thỉnh cầu 5 giới để vâng giữ hành theo.
Dutiyampi: Lần thứ 2
Tatiyampi: Lần thứ 3
Buddhaṃ (Dhammaṃ, Saṅghaṃ) saraṇaṃ gacchāmi.
Con xin quy y Phật (Con đi đến nơi nương tựa là Đức Phật, Đức Pháp, Đức Tăng)
Tisaraṇaggahaṇaṃ paripuṇṇaṃ: Sự quy y đã hoàn thành, đã được tròn đủ.
Imāni pañca-sikkhāpadāni sādhukam katvā: sau khi thọ nhận đầy đủ 5 giới này
appamādena niccakālamsammārakkhitabbam: nên luôn luôn thực hành/ tuân giữ trọn vẹn với sự tỉnh giác
Āma bhante.
Thưa vâng, bhante
Sīlena sugatim yanti: chúng sinh đi về cõi tốt đẹp nhờ giới hạnh
Sīlena bhogasampadā: chúng sinh có sự giàu sang nhờ giới hạnh
Sīlena nibbutim yanti: chúng sinh đi đến bình an nhờ giới hạnh
Tasmā sīlam visodhaye: vì vậy hãy làm trong sạch giới luật, hãy thanh tịnh hóa giới hạnh
Sādhu: lành thay
Phân tích ngữ pháp Pali:
| okāsa | ind. | với sự cho phép của ngài |
| ahaṃ | 1st per., sg., pron., của amha | Con (tôi) |
| mayaṃ | 1st per., pl., pron., của amha | Chúng con (chúng tôi) |
| bhante | voc., m., sg. của bhavant | Thưa ngài (ở đây là chư tăng ni) |
| visuṃ | ind. | Bản thân, cá nhân |
| rakkhan’atthāya | Hợp âm, từ ghép: rakkhana + atthāya, dat., m., sg. | Để thọ trì |
| rakkhana | nt. | Sự tiếp thọ, sự vâng giữ |
| atthāya | dat., m., sg. của attha | Vì mục đích |
| tisaraṇena | ins., nt., sg. của tisaraṇa | Với Tam Bảo |
| saha | ind. | Với |
| pañcasīlāni | acc., nt., pl. của pañcasīla | Năm giới |
| yācāmi | 1rd per., pre., sg. của yācati | Con (tôi) xin, thỉnh cầu |
| yācāma | 1rd per., pre., pl. của yācati | Chúng con (chúng tôi) xin, thỉnh cầu |
| Buddhaṃ | acc., m., sg. của Buddha | Đức Phật |
| saraṇaṃ | acc., nt., sg. của saraṇa | Nơi nương tựa |
| gacchāmi | 1rd per., pre., sg. của gacchati | Tôi đi tới |
| Dhammaṃ | acc., m., sg. của dhamma | Đức Pháp |
| Sanghaṃ | acc., m., sg. của saṅgha | Đức Tăng |
| Tisaraṇaggahaṇaṃ | Từ ghép, tisarana + gahaṇaṃ, nom., nt., sg. | Sự quy y |
| Gahaṇa | nt. | Sự tiếp nhận, sự nhận lấy |
| tisarana | nt. | Tam qui |
| paripuṇṇaṃ | adj., nom., nt., sg. | Đã hoàn thành, đã tròn đủ |
| Āma | adj. | Dạ, xin vâng |
| Pāṇātipātā | abl., m., sg. của pāṇātipāta | Khỏi sự sát sanh, làm tổn hại sinh mạng của người khác. |
| veramaṇī | f. | Sự kiêng tránh |
| sikkhāpadaṃ | acc., nt., sg. | Điều học |
| samādiyāmi | 1rd per., pre., sg. của samādiyati | Con xin vâng giữ |
| Adinnādānā | abs., nt., sg. của adinnādāna | Lấy của không được cho |
| Kāmesu | loc., m., pl. của kāma | Trong các dục (dục của giác quan và dục ái) |
| Micchācārā | abl., m., sg. của micchācāra | Hành vi sai trái, hành vi trái đạo đức |
| Kāmesu micchācāra | Tà hạnh trong các dục, như ngoại tình, quan hệ tình dục với người không phải vợ hoặc chồng | |
| Musāvādā | abl., m., sg. của musāvāda | Nói dối, nói lời không thật |
| Surā-meraya-majja-ppamādaṭṭhānā | abl., nt., sg. của surā-meraya-majja-ppamādaṭṭhāna | Các loại rượu, chất gây trạng thái say xỉn, mê mờ |
| Surā | f. | Liquor (các loại rượu mạnh làm từ cồn) |
| Meraya | m. | Các loại rượu len men |
| Majja | nt. | Chất rượu, chất say |
| Pamādaṭṭhāna | nt. | Trạng thái say sỉn, mê mờ |
| Imāni | acc., nt., pl. của đại từ ima | Những điều này |
| pañca-sikkhāpadāni | acc., nt., pl. của pañca-sikkhāpada | Ngũ giới |
| sādhukam | ind. | Hoàn toàn, đầy đủ |
| katvā | abs. của karoti | Sau khi đã nhận lãnh |
| appamādena | ins., m., sg. của appamāda | Với sự tỉnh giác |
| niccakālaṃ | ind. | Luôn luôn |
| rakkhitabbaṃ | Phân từ bị động thì tương lai (passive future participle) của rakkhati | Nên được thực hành, nên được vâng giữ, tuân giữ |
| Sīlena | ins., nt., sg. của sīla | Bởi giới hạnh, bởi giữ giới |
| sugatim | acc., f., sg. của sugati | Cõi lành |
| bhogasampadā | nom., f., sg. của bhogasampadā | Sự giàu sang (thành công đạt được tài sản, tiền của) |
| nibbutim | acc., f., sg. của nibbuti | Bình an, hạnh phúc |
| yanti | 3rd per., pre., pl. của yāti | Đi đến, hướng tới |
| Tasmā | ind. | Do đó |
| sīlam | acc., nt., sg. của sīla | Giới |
| visodhaye | opt., 3rd per., sg. của visodhayati | Hãy làm cho trong sạch, hãy thanh tịnh hóa |
| Sādhu | ind. | Lành thay |