Phát nguyện
Bản Pāli
Ajja uposatho imañca rattim imañca divasaṃ uposathiko (uposathikā) bhavissāmi.
Dutiyampi ahaṃ (mayaṃ) bhante visuṃ visuṃ rakkhanatthāya tisaraṇena saha aṭṭhaṅgasamannāgatam uposathaṃ yācāmi (yācāma).
Tatiyampi ahaṃ (mayaṃ) bhante visuṃ visuṃ rakkhanatthāya tisaraṇena saha aṭṭhaṅgasamannāgatam uposathaṃ yācāmi (yācāma).
Dịch Việt:
Hôm này là ngày Bát quan trai giới, Con (tôi) sẽ là người giữ tám giới trong cả ngày và đêm nay.
Bạch quá Đại Đức Tăng chúng con xin thọ trì Tam Qui và Bát quan trai giới nơi Tam Bảo để vâng giữ hành theo cho được sự lợi ích.
Lần thứ nhì, bạch quá Đại Đức Tăng chúng con xin thọ trì Tam Qui và Bát quan trai giới nơi Tam Bảo để vâng giữ hành theo cho được sự lợi ích.
Lần thứ ba, bạch quá Đại Đức Tăng chúng con xin thọ trì Tam Qui và Bát quan trai giới nơi Tam Bảo để vâng giữ hành theo cho được sự lợi ích.
Dịch nghĩa:
Ajja uposatho: hôm nay là ngày Bát quan trai giới
imañca rattim imañca divasaṃ: cả ngày và đêm
uposathiko (uposathikā) bhavissāmi: tôi sẽ là người tuân giữ tám giới
Okāsa: với sự cho phép của ngài
ahaṃ (mayaṃ): con, tôi (chúng con, chúng tôi)
bhante: thưa Ngài (Chư Tăng)
visuṃ visuṃ rakkhanatthāya: để cá nhân con vâng giữ
tisaraṇena saha: với Tam bảo
aṭṭhaṅgasamannāgataṃ uposathaṃ yācāmi (yācāma): con (chúng con) xin (tuân giữ) ngày bát quan trai giới
Tám giới:
Bản Pāḷi:
1. Pānātipātā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
2. Adinnādānā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
3. Abrahmacariyā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
4. Musāvādā veramaṇī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
5. Surāmerayamajjappamādatthānā veramaṇī-sikkhāpadam samādiyāmi.
6. Vikālabhojanā veramaṇī-sikkhāpadam samādiyāmi.
7.Naccagītavāditavisūkadassana-mālāgandhavilepana-dhāraṇa-maṇḍana-vibhūsanatthānā veramanī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
8. Uccāsayanamahāsayanā veramanī-sikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Imaṃ aṭṭh’aṅga-samannāgataṃ buddhappaññattaṃ uposathaṃ imañca rattiṃ imañca divasaṃ sammad’eva abhirakkhituṃ samādiyāmi.
Imāni aṭṭha sikkhāpadāni uposathasīlavasena imañca rattim imañca divasam sādhukam katvā appamādena niccakālaṃ sammā-rakkhitabbam.
Āma bhante.
Sīlena sugatim yanti
Sīlena bhogasampadā
Sīlena nibbutim yanti
Tasmā sīlam visodhaye.
Sādhu
Dịch Việt:
Phật tử:
1. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự sát sanh.
2. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự trộm cắp.
3. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự thông dâm.
4. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự nói dối.
5. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự dễ duôi uống rượu và các chất say.
6. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự ăn sái giờ.
7. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự múa hát, thổi kèn, đàn, xem múa hát, nghe đàn kèn, trang điểm, thoa vật thơm, dồi phấn và đeo tràng hoa.
8. Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa chỗ nằm ngồi nơi quá cao và xinh đẹp.
Con xin thọ trì Bát quan trai giới trọn đủ tám điều của Đức Phật đã giáo truyền, hầu để vâng giữ hành theo cho được trong sạch trọn ngày và đêm nay, mong cầu gieo được giống lành để thấy rõ Niết Bàn trong ngày vị lai.
Thầy truyền giới đọc:
Chư Thiện Tín sau khi thọ trì Tam Qui và Bát quan trai giới nơi Tam Bảo, hãy vâng giữ hành theo cho được trong sạch trọn ngày và đêm nay, chẳng nên dễ duôi.
Phật tử:
Dạ xin vâng.
Thầy truyền giới đọc:
Tất cả chúng sanh được sanh về cõi trời cũng nhờ giữ giới, tất cả chúng sanh giàu sang cũng nhờ giữ giới, tất cả chúng sanh được giải thoát nhập Niết Bàn cũng nhờ giữ giới. Bởi các cớ ấy, chư thiện tín hãy cố gắng thọ trì giới luật cho được trong sạch đùng để lấm nhơ.
Phật tử:
Lành thay, lành thay.
Dịch nghĩa:
Imaṃ aṭṭh’aṅga-samannāgataṃ buddhappaññattaṃ uposathaṃ: 8 giới mà Đức Phật đã đặt ra
imañca rattiṃ imañca divasaṃ: ngày và đêm
sammad’eva abhirakkhituṃ samādiyāmi: con xin tuân giữ để thực hành đúng đắn
Imāni aṭṭha sikkhāpadāni uposathasīlavasena: 8 giới liên quan đến giới luật của ngày 8 quan trai giới.
imañca rattim imañca divasaṃ: cả ngày lẫn đêm hôm nay
sādhukam katvā: sau khi thọ trì
appamādena niccakālaṃ sammā-rakkhitabbam: hãy luôn thực hành trọn vẹn vớ sự tỉnh thức
Phân tích ngữ pháp Pāḷi:
| Ajja | ind. | Ngày hôm nay |
| uposatho | nom., m., sg. của uposatha | Ngày bát quan trai giới |
| imañca | Hợp âm imaṃ ca, acc., sg., của đại từ ima | này |
| ca | ind. | và |
| rattim | acc., f., sg., dùng như trạng từ. | đêm |
| divasaṃ | acc., nt./ m., sg., dùng như trạng từ | ngày |
| uposathiko | nom., m., sg. của uposathika | Người mà giữ tám giới |
| uposathikā | nom., f., sg. của tính từ uposathika | Người mà giữ tám giới |
| bhavissāmi | 1st per., f., sg. | Con sẽ là (người giữ tám giới) |
| Pāṇātipātā | abl., m., sg. của pāṇātipāta | Khỏi sự sát sanh, làm tổn hại sinh mạng của người khác. |
| veramaṇī | f. | Sự kiêng tránh |
| sikkhāpadaṃ | acc., nt., sg. | Điều học |
| samādiyāmi | 1rd per., pre., sg. của samādiyati | Con xin vâng giữ |
| Adinnādānā | abl., nt., sg. của adinnādāna | Lấy của không được cho |
| Abrahmacariyā | abl., nt., sg. của abrahmacariya | Thông dâm, việc quan hệ lứa đôi |
| Musāvādā | abl., m., sg. của musāvāda | Nói dối, nói lời không thật |
| Surā-meraya-majja-ppamādaṭṭhānā | abl., nt., sg. của surā-meraya-majja-ppamādaṭṭhāna | Các loại rượu, chất gây trạng thái say xỉn, mê mờ |
| Surā | f. | Liquor (các loại rượu mạnh làm từ cồn) |
| Meraya | m. | Các loại rượu len men |
| Majja | nt. | Chất rượu, chất say |
| Pamādaṭṭhāna | nt. | Trạng thái say sỉn, mê mờ |
| Vikālabhojanā | abl., nt., sg. | Ăn sái giờ, ăn sau giờ ngọ |
| Vikāla | m. | Sái giờ, thời gian tính từ giữa trưa cho đến rạng sáng ngày hôm sau |
| bhojana | nt. | Sự ăn, việc sử dụng thức ăn |
| Nacca-gīta-vādita-visūka-dassanā | abl., nt., sg. | Xem trình diễn, biểu diễn ca nhạc, hát, múa |
| mālā-gandha-vilepana-dhāraṇa-maṇḍana-vibhūsanaṭṭhānā | abl., nt., sg. | Trang điểm, sử dụng trang sức, đeo vòng hoa |
| Nacca | nt. | Nhảy múa |
| Gīta | nt. | Ca hát |
| Vādita | nt. | Chơi các loại nhạc cụ |
| Visūka | nt. | Chương trình biểu diễn |
| Dassana | nt. | Xem, nhìn, theo dõi |
| Mālā | f. | Vòng hoa |
| Gandha | m. | Hương liệu như nước hoa, nước thơm |
| Vilepana | nt. | Dầu (dưỡng da), kem |
| Dhāraṇa | nt. | Đeo, hoặc sử dụng |
| Maṇḍana | nt. | Trang điểm, tô điểm, làm đẹp |
| Vibhūsanaṭṭhāna | nt. | Trang điểm |
| Uccāsayanamahāsayanā | abl., nt., sg. | Chỗ nằm cao và rộng |
| Uccā | adj. | cao |
| mahā | adj. | Lớn |
| sayana | nt. | Giường, nơi nằm ngủ nghỉ |
| buddhappaññattaṃ | Từ ghép buddhena + paññattaṃ, paññatta quá khứ phân từ bị động của paññāpeti | Được đặt ra bởi Đức Phật |
| sammad’eva | Hợp âm sammā + eva | Trọn vẹn, đúng đắn |
| abhirakkhituṃ | Động từ nguyên thể của abhirakkhati | Để tuân thủ, để thực hành |
| samādiyāmi | 1st per., pre., sg. | Con xin nguyện vâng giữ, đảm nhận |
| uposathasīlavasena | Từ ghép uposatha + sīla + vasena | Liên quan đến các giới điều (giới luật) của ngày bố tát/ ngày trai giới |
| uposatha | m. | ngày bố tát/ ngày trai giới (ngày phát lồ sám hối và nguyện giữ giới thanh tịnh) |
| sīla | nt. | Giới (ngũ giới, tám giới) |
| vasena | Ind. | Liên quan đến |