BUDDHA JAYAMAṄGALA GĀTHĀ – PHẬT LỰC THẮNG HẠNH KỆ

Bản Pāḷi – Dịch thơ theo bản Kinh Nhật Tụng:

Đoạn 1:

Bāhuṃ sahassam’abhinimmita-sāyudh’antaṁ Girimekhalaṁ udita-ghora-sasena-māraṁ Dān’ādi dhamma-vidhinā jitavā Mun’indo Taṃ tejasā bhavatu te jayamaṅgalāni. Tích xưa dưới cội Bồ Đề Đức Phật cảm thắng bốn bề ma quân Ma vương hung dữ bội phần Ngàn tay khí giới hiển thần diễu oai Cỡi trên Khá – lá (Girimekhala) thần voi Quân binh lớp lớp trong ngoài bao vây Hét như sấm động tầng mây Bồ đoàn quyết chiến tỏ bày hơn thua Dùng Pháp Bố thí bờ kia Thế Tôn nhiếp độ ác tà Ma – vương Uy đức Phật Tổ vô lường Cầu cho hạnh phúc an khương mọi nhà.

Dịch nghĩa:

Bāhuṃ sahassam’abhinimmita-sāyudh’antaṁ

Đã hiện ra một ngàn cánh tay cùng với khí giới

Girimekhalaṁ udita-ghora-sasena-māraṁ

Ma vương cưỡi trên Voi Girimekhala cùng với đội quân hung tợn

Dān’ādi dhamma-vidhinā jitavā Mun’indo

Đức Phật đã chiến thắng Ma vương bằng pháp như bố thí

Taṃ tejasā bhavatu te jayamaṅgalāni. 

Do oai lực này, mong cho vinh quang và may mắn đến tới bạn.

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Bāhuṃacc., m., sg. của bāhucánh tay
sahassam’abhinimmitahợp âm, sahassaṃ abhinimmita 
sahassaṃacc., sg., number.một ngàn
abhinimmitapp. của abhinimminātiđược tạo ra, được hình thành
sāyudh’antaṁhợp âm sa + āyudha + antaṁ 
satiền tốvới
āyudhant.vũ khí, khí giới
antaṃacc., m., sg.ở phía cuối
Girimekhalaṃacc., m., sg. của girimekhalatên của con voi của Ma vương
uditapp. của udetidơ cao
ghora-sasena-māraṁtừ ghép 
ghoraadj.hung tợn, hung dữ
sasenaadj.cùng với đội quân
māraṁacc., m., sg. của māraMa vương, thần Chết
Dān’ādihợp âm dāna + ādi 
Dānant.bố thí, cúng dường
Ādint./ m.vân vân
dhamma-vidhinātừ ghépbằng giáo pháp (giáo hóa bằng giáo pháp)
vidhināind.bằng phương pháp, do cách thức
jitavāabs. of jinatiđã chiến thắng, đã đánh bại
Mun’indotừ ghép muninaṃ + indobậc thánh hiền, Đức Phật
Munim.bậc hiền sĩ, tu sĩ
Indonom., m., sg.vua, chúa tể
Taṃpron. of tađó, điều đó
tejasāabl., m., sg., of tejasdo oai lực, do sự vinh quang này
bhavantu3rd per., imp., pl. của bhavatimong cho …đến với
jayamaṅgalāninom., nt., pl.những chiến thắng và may mắn
jayant./m.chiến thắng
maṅgalant.điều phước lành, hạnh phúc
tedat., sg., 1st per., pron. of tvaṃtới bạn

Đoạn 2:

Mār’ātirekaṃ abhiyujjhita-sabba-rattiṃ,
Ghorampan’āḷavakam akkhama’thaddha-yakkhaṃ.
Khantī sudanta-vidhinā jitavā Mun’indo,
Taṃ tejasā bhavantu te jayamaṅgalāni.
Ālavaka Dạ xoa Hung tàn bạo ngược hơn là Ma vương Tự phụ ngang ngạnh phi thường Khoe tài, khoe lực kiên cường trọn đêm Thế Tôn nhẫn nại như nhiên Dạ Xoa quy phục, nhu hiền từ đây Uy Đức Phật Tổ cao dầy Cầu cho hạnh phúc trổ đầy mười phương

Dịch nghĩa:

Mār’ātirekaṃ: hơn cả ma vương

abhiyujjhita-sabba-rattiṃ: đã chiến đấu cả đêm
Ghorampan’āḷavakam akkhama’thaddha-yakkhaṃ: dọa xoa Āḷavaka hung tàn bạo ngược đáng kinh sợ
Khantīsudanta-vidhinā jitavā Mun’indo: Đức Phật đã chiến thắng nhờ khéo điều phục bằng nhẫn nại
Taṃ tejasā bhavatu me (te) jayamaṅgalāni: Nhờ vinh quang này, mong chiến thắng và may mắn tới tôi (bạn)

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Mār’ātirekaṃMār’ātirekaṃ = māra + atirekaṃ, hợp âmhơn cả Ma vương
Atirekaṃadj., acc., m., sg.hơn cả, hơn rất nhiều
abhiyujjhitaadj., quá khứ phân từ của abhiyujjhatichiến đấu, gây chiến
sabbaadj.tất cả
rattiṃacc., f., sg. sử dụng như trạng từcả đêm
Ghorampan’āḷavakam-akkham’ath’addha-yakkhaṃ từ ghép và hợp âm ghoraṃ + pana + āḷavakaṃ + akkhaṃ + atha + addha + yakkhaṃ 
ghoraṃacc., m., sg.đáng kinh sợ
panaind.
āḷavakaṃacc., m., sg.tên của một dạ xoa
akkhaṃaadj.hung tàn, không khoan dung, nhân nhượng
thaddhaadj.ngang tàn, bướng bỉnh
yakkhaṃacc., m., sg.quỷ, dạ xoa
Khantīnom., f., sg.nhẫn nại
Sudantaadj.khéo huấn luyện, khéo điều phục

Đoạn 3

Nāḷāgiri gajavara atimattabhūta Dāvaggicakkamasanīva sudāruanta Mettambusekavidhinā jitavā Munindo Taṁ tejasā bhavantu te jayamaṅgalani.Nālāgiri Tượng Vương Bị người phục rượu phát khùng hóa điên Khủng khiếp lửa cháy, sấm rền Luân xa, bảo khí rần rần thẳng xông Từ bi rải khắp hư không Thế Tôn chế ngự cuồng ngông voi này Uy Đức Phật Tổ tròn đầy Cầu cho hạnh phúc hiển bày thế gian.

Dịch nghĩa:

Nāḷāgiri gajavaraṃ: tượng vương Nāḷāgiri (con voi được nuôi trong hoàng cung, tượng trưng cho hoàng gia)

atimattabhūtaṃ: bị say rượu (cực kỳ say)

Dāvaggicakkamasanīva: giống như tia chớp, bánh xe đang cháy đỏ

sudāruanta (acc., m., sg.) cực kỳ hung hãn

Mettambusekavidhinā jitavā Munindo: đức Phật chiến thắng voi bằng cách rưới nước từ bi

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Nāḷāgiriṃacc., m., sg.hoặc dhanapāla, tên của con voi
gaja-varaṃtừ ghéptượng vương
gajam.con voi
varaṃadj.cao quý, trang nghiêm, thuộc hoàng gia
atimattabhūtaṃacc., m., sg., từ ghép ati + matta+ bhūtabị say rượu quá
atiprefixquá mức
mattaquá khứ phân từ của majjatibị say xỉn
bhūtaṃacc., m., sg., quá khứ phân từ của bhavatitrở nên
Dāvaggi-cakkam-asanīva  
Dāvaggim., từ ghép dāva + aggilửa cháy trong rừng, lửa lớn
Cakkaṃnt.bánh xe
Asanīvahợp âm, asanī + ivagiống như tia chớp
asanīf.tia chớp
ivaind.giống như
sudāruṇantaṃtừ ghép sudāruṇa + antaṃcực kỳ hung hãn
sudāruṇaadj.rất tàn bào, hung dữ
antaṃacc., m., sg.cực kỳ
Mett’ambuseka-vidhinātừ ghép + hợp âm, metta + ambu + sekabằng cách rưới nước từ bi
Mettaadj.từ tâm
Ambunt.nước
sekam.rưới, rải nước

Đoạn 4

Ukkhittakhaggamatihattha sudāruanta Dhāvantiyojanapathaṅgulimālavanta Iddhībhisaṅkhatamano jitavā Munindo Ta tejasā bhavantu te jayamagalāni. Aṅgulimala tinh nhuệ ngang tàng Chém người lấy ngón tay làm tràng hoa Kẻ hung bạo tựa ác ma Cầm gươm giết Phật, rượt ba do tuần Thế Tôn khai triển phép thần Độ tên hiếu sát, thiện tâm quay về Uy Đức Vô thượng bồ đề Cầu cho hạnh phúc đề huề hằng sa

Dịch nghĩa:

Ukkhittakhaggamatihattha: với thanh gươm trong tay, giơ lên cao

sudāruantaṃ: cực kỳ hung hãn

Dhāvantiyojanapatha: chạy đuổi theo 3 yojana (khoảng 60 km)

aṅgulimālavanta(người mang vòng bằng ngón tay)

Iddhībhisaṅkhatamano jitavā Munindo: đức Phật sử dụng thần thông đã chiến thắng.

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Ukkhittakhaggamatihatthatừ ghép ukkhitta + khaggaṃ + ati + hatthavới thanh gươm đang giơ cao trong tay
Ukkhittaquá khứ phân từ của ukkhipatigiơ cao
Khaggamm.thanh kiếm, thanh gươm
ati  
hatthaadj.trong tay, nắm trong tay
sudāruṇantaṃacc., m., sg., từ ghép của sudāruṇa + antaṃcực kỳ hung tàn, cực kỳ hung hãn
Dhāvantiyojanapathaṅgulimālavantaṃtừ ghép + hợp âm dhāvaṃ + ti + yojana + patha 
dhāvanacc., m., sg. dhāvaṃ, ṃ biến ấm thành n do quy tắc sandhi, hợp âmchạy, đuổi theo
tisốba
yojanant.khoảng 20 km
ti-yojana 3 yojana, gần bằng 60 km
patham.đường đi
Aṅgulimālavantaṃacc., m., sg.tên một vị arahant, nghĩa đen là người đeo vòng cổ làm bằng ngón tay
Aṅgulif.ngón tay
Mālavantaadj.với vòng hoa, người mà đeo vòng hoa
Iddhībhisaṅkhatamanonom., m., sg., bổ nghĩa cho Munindosử dụng thần thông
Iddhif.thần thông
Abhisaṅkhataquá khứ phân từ của abhisaṅkharotiđã tạo ra
Manonom., m., sg.(dùng) tâm

Đoạn 5:

Katvāna kaṭṭhamudaraṁ iva gabbhinīyā Ciñcāya duṭṭhavacanaṁ janakāyamajjhe Santena sommavidhinā jitavā Munindo Taṁ tejasā bhavatu te jayamaṅgalani. Còn nàng kỹ nữ Ciñca Cây tròn độn bụng giả làm mang thai Vu oan giá họa Như Lại Ngài dùng Chánh định nhiếp loài quỷ mưu Uy đức Phật Tổ cao siêu Cầu cho hạnh phúc trăm điều thăng hoa

Dịch nghĩa:

Katvāna kaṭṭhamudaraṁ: sau khi buộc khúc gỗ lên bụng

iva gabbhiniyā: giống như người phụ nữ mang thai

Ciñcāya duṭṭhavacanaṁ: những lời nói đê hèn của/ từ Ciñca

Janakāyamajjhe: giữa đám đông

Santena sommavidhinā jitavā Munindo: đức phật đã chiến thắng (những lời độc địa của Ciñca) bằng sự thái độ nhẹ nhàng, điềm tĩnh

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Katvānaabs. of karotisau khi buộc
kaṭṭhamudaraṁacc., nt., sg., từ ghép kaṭṭha + mudarakhúc gỗ ở bụng
kaṭṭhant.khúc gỗ
udarant.bụng
ivaind.giống như, như là
gabbhiniyāf. của gabbhinīngười phụ nữ mang thai
Ciñcāyaabl., hoặc gen., f., sg.từ nàng Ciñca, của nàng Ciñca
duṭṭhavacanaṁacc., nt., sg.những lời nói độc địa, đê hèn
duṭṭhaadj.xấu xa, độc địa
vacanaṃacc., nt., sg.lời nói
janakāyamajjheloc., m., sg., từ ghép janakāya + majjhegiữa đám đông đang tụ tập
janakāyam.đám đông, một nhóm người
majjheloc., m., sg.ở giữa
Santenaadj., ins., m., sg.bằng sự bình tĩnh, điềm đàm
sommaadj.nhẹ nhàng

Đoạn 6:

Saccaṃ vihāyamatisaccakavādaketuṃ Vādābhiropitamanaṃ ati-andhabhūtaṃ Paññāpadīpajalito jitavā Munindo Taṁ tejasā bhavatu me (te) jayamaṅgalāni. Kẻ ngoại đạo Saccaka Chối bỏ sự thật, ba hoa lắm điều Ngã mạn, tự phụ kênh kiêu Dựng cao cột phướn, trá điêu lòe đời Mù lòa chẳng thấy mặt trời Phật dùng Trí tuệ độ người đảo điên Uy Đức Phật Tổ vô biên Cầu cho tròn đủ phước duyên mọi nhà

Dịch nghĩa:

Saccaṃ vihāya: chối bỏ sự thật

Matisaccaka: saccaka – một kẻ thông minh sắc sảo

Vādaketuṃ: học thuyết (của)

Vādābhiropitamanaṃ: dồn tâm trí những cuộc tranh luận

ati-andhabhūtaṃ: đã trở nên cực kỳ mù quáng, ngu ngốc

Paññāpadīpajalito jitavā Munindo: đức Phật với ánh sáng của ngọn đèn trí tuệ, đã chiến thắng

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Saccaṃacc., nt., sg.sự thật
Vihāyamatisaccakavādaketuṃacc., m., sg., từ ghép vihāya + mati + saccaka + vāda + ketuṃtừ bỏ sự thật để theo đuổi giáo lý của Jainism (Kỳ Na giáo)
vihāyaabs. của vijahatitừ bỏ
matif.thông minh, có trí óc phán xét
saccakam.tên của một người theo đạo Jain – Kỳ Na giáo
vādam.giáo lý
ketum.ngọn cờ
vādaketuṃ dùng để chỉ giáo lý, dương cao một triết lý, giáo lý
Vādābhiropitamanaṃacc., m., sg.dồn tâm trí cho những cuộc tranh luận
Vādam.tranh luận, biện luận
abhiropitapp. of abhiropetitập trung, dồn tâm trí vào
manam., của manastâm trí
ati-andhabhūtaṃacc., m., sg.trở nên cực kỳ ngu ngốc, mù quáng
atipre.cực kỳ
andhaadj.ngu ngốc, mù quáng
bhūtaṃacc., m., sg., pp. của bhavatitrở nên, trở thành
Paññāpadīpajalitonom., m., sg.chiếu sáng với ánh sáng của trí tuệ
Paññāadj.trí tuệ
Padīpam.ngọn đèn, ánh sáng
Jalitopp. của jalatitỏa sáng, chiếu sáng

Đoạn 7:

Nandopanandabhujagaṃ vibudhaṃ mah’iddhiṃ Puttena therabhujagena damāpayanto Iddh’ūpadesa-vidhinā jitavā Munindo Taṃ tejasā bhavatu te jayamaṅgalāni. Rồng Nandopananda Có đại thần lực, thấy lầm, tưởng sai Ngài Mục-Kiền- Liên ra oai Vâng lời Phật dạy, thử tài Long Vương Thần thông biến hóa khôn lường Thâu phục rồng dữ về nương Pháp lành Uy đức Phật Tổ cao minh Cầu cho hạnh phúc phát sinh đến người

Dịch nghĩa:

Story:

Đức Phật cùng các đệ tử của Ngài đến cõi trời 33, thì phải đi qua chỗ trú ngụ của rồng Naga. Nó đã rất tức giận khi nhận thấy Đức Phật cùng các đệ tử của Ngài. Đức Phật cho phép ngài Mogallana điều phục rồng dữ. Ngài đã hóa thân thành một con rồng to lớn và oai lực hơn rất nhiều so với rồng chúa và sử dụng thần thông để điều phục nó.

Dịch thô:

Nandopanandabhujagaṃ vibudhaṃ mah’iddhiṃ: rồng Nandopanada có nhiều oai lực (thần thông) nhưng không có trí tuệ

Puttena therabhujagena damāpayanto Munindo: đức phật đã đi đến và điều phục (con rồng) cùng với đệ tử của ngài (puttena – ngài Mogallana) trong hình dáng của một con rồng với oai lực dũng mãnh hơn (therabhugena – serpent-elder)

Iddh’ūpadesa-vidhinā jitavā: và đã chiến thắng nó bằng cách sử dụng thần thông.

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Nandopananda-bhujagaṃacc., m., sg.Con rắn thần (Nāga) tên là Nandopananda, hoặc rồng
bhujagam.con rắn, nāga – rắn thần, rồng
vibudhaṃtừ ghép vi + buddha, acc., m., sg.không có trí tuệ
mah’iddhiṃacc., f., sg., từ ghép + hợp âm của mahantī iddhicó đại thần lực
mahantīf.lớn, to lớn
iddhif.thần thông
Puttenains., m., sg.với người con trai
Thera-bhujagenains., m., sg. 
Theram.trưởng lão
damam.điều phục
upayantapr.p. của upayātiđang đến gần
Iddh’ūpadesa-vidhināins., m., sg., từ ghép của iddhi + upadesa + vidhinābằng cách sử dụng thần thông
Upadesam.hướng dẫn, chỉ dẫn
Vidhināind., hoặc ins., m., sg.bằng phương pháp, bằng phướng thức

Đoạn 8:

Duggāhadiṭṭhibhujagena[1] sudaṭṭhahatthaṃ Brahmaṃ viduddhi-jutim-iddhi-bak’ābhidhānaṃ Ñāṇāgadena vidhinā jitavā Munindo Taṃ tejasā bhavatu te jayamaṅgalāni. Lại thêm Sắc giới cõi trời Phạm Thiên Baka sáng ngời hào quang Thần thông, đại lực phi phàm Tự cho cao thượng hơn hàng Thánh Tăng Thuần tịnh, đức hạnh ai bằng Chấp ngã, chấp kiến, tưởng rằng Chánh tri! Do nhờ giác tuệ diệu kỳ Thế Tôn bi mẫn độ vì Phạm Thiên Uy đức Phật Tổ vô biên Cầu cho hạnh phúc khắp miền nhân gian

Dịch nghĩa:

Duggāhadiṭṭhibhujagena: bởi con rắn của tà kiến (ẩn dụ), vị Phạm Thiên dù có thần lực nhưng lại mang trong mình tà kiến

sudaṭṭhahatthaṃ: cánh tay bị (rắn độc) cắn

Brahmaṃ viduddhi-jutim-iddhi-bak’ābhidhānaṃ: vị phạm thiên, tên là Baka với sự thanh tịnh, hào quang và oai lực thần thông

Ñāṇāgadena vidhinā jitavā Munindo: đức Phật đã chiến thắng bằng cách tuệ dược

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Duggāhadiṭṭhibhujagenains., m., sg.do có tà kiến
Duggāhatừ ghép du + gāhatà kiến, tri kiến sai lầm, nắm giữ điều sai trái
diṭṭhif.quan điểm, quan kiến
bhujagam.con rắn
sudaṭṭhahatthaṃacc., m., sg., từ ghép của sudaṭṭha + hatthabị cắn ở cánh tay
sudaṭṭhaadj.bị cắn rất nặng
hatthaṃacc., m., sg.tay
Brahmaṃacc., m., sg.vị Phạm Thiên
viduddhi-jutim-iddhi-bak’ābhidhānaṃacc., m., sg.vị Phạm Thiên tên là Baka, với sự thanh tịnh, hào quang và đại thần lực
visuddhif.thanh tịnh
jutimf.hào quang
iddhif.thần thông, thần lực
bakam.tên của vị Phạm Thiên
abhidhānaṃnt.tên, danh hiệu
Ñāṇāgadenains., nt., sg., từ ghép ñāṇa + agadena(ẩn dụ) bằng dược tuệ (thuốc chữa bằng trí tuệ), dùng trí tuệ để phá vỡ tà kiến
Ñāṇant.trí tuệ
Agadant.thuốc chữa bệnh

Đoạn 9:

Etāpi Buddhajayamaṅgalaṭṭhagāthā Yo vācano dinadine sarate matandī Hitvāna nekavividhāni c’upaddavāni Mokkhaṁ sukhaṁ adigameyya naro sapaññoNhững người hiền trí thiện căn Ngày đêm trì tụng tinh cần kệ ngôn Tám Phật Lực Diệu Pháp Môn Tán dương Uy Đức Thế Tôn đời đời Nhân lành tránh khỏi nạn tại Phúc duyên tăng trưởng lâu dài về sau Tấn tu quá báu nhiệm màu Viên thành Chánh quả ngõ hầu vô sanh

Dịch nghĩa:

Etāpi Buddhajayamaṅgalaṭṭhagāthā: tám khổ thơ này về vinh quang và phước lành của Đức Phật

Yo vācano dinadine sarate ma tandī: những ai mà tụng đọc (ghi nhớ) ngày ngày không có lười biếng

Hitvāna nekavividhāni c’upaddavāni: sau khi loại bỏ được những điều bất hạnh, rủi rõ

Mokkhaṁ sukhaṁ adigameyya naro sapañño: người có trí tuệ sẽ nhận được hạnh phúc và giải thoát

Phân tích ngữ pháp Pāḷi:

Etāpietā api 
Etāacc., f., pl.những
apiind. 
Buddhajayamaṅgalaṭṭhagāthāacc., f., pl.tám bài tụng về phúc lành và vinh quang của Đức Phật
Buddham.Đức Phật
Jayant.chiến thắng, vinh quang
maṅgalant.phước lành, phúc lành
aṭṭhasốtám
gāthāf.bài thơ, bài tụng
Yonom., m., sg., đại từbất cứ người nào
vācanonom., m., sg.ai mà đọc tụng
dinadineadv.ngày ngày
dinant.ngày
saratereflexive present của saratighi nhớ
maind.not
tandīf.lười biếng
Hitvānaabs. of jahatisau khi từ bỏ
anekavividhāniacc., nt., pl.tất cả các loại
anekaadj.nhiều, không đếm được
Vividhaadj.nhiều loại
c’upaddavānihợp âm, ca upaddavāni 
upaddavam.rủi ro, tai ương
Mokkhaṁacc., m., sg.giải thoát, tự do
sukhaṁacc., nt., sg.hạnh phúc, an lạc
adhigameyyaopt., 3rd per., sg.sẽ đạt được, sẽ nhận được
naronom., m., sgngười
sapaññonom., m., sg.người trí

[1] Ngụ ý chỉ ông ta bị chấp kiến giống như bị rắn độc cắn trên tay, chất độc của con rắn là tà kiến

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *