MAṄGALA SUTTA – KINH HẠNH PHÚC

Maṅgala sutta là bài kinh số 5, trong tập Khuddakapātha, thuộc Khuddaka Nikāya, Tiểu Bộ Kinh, bài kinh cũng xuất hiện trong tập Suttanipāta, thuộc Khuddaka Nikāya, Snp 2.4

Phần mở đầu:

Dịch thô:

Evaṃ me sutaṃ:

Như vậy tôi nghe
Ekaṃ samayaṃ Bhagavā

Một thời Đức Thế Tôn
Sāvatthiyaṃ viharati

Sống tại thành Sāvatthī
Jetavane Anāthapiṇḍikassa ārāme.

Trong tịnh xá Jetavana, của Trưởng Giả Anādhapindika (Cấp Cô Độc)
Atha kho aññātarā devatā

Sau đó, có một vị thiên nào đó
abhikkantāya rattiyā abhikkanta-vaṇṇā

xuất hiện với dung mạo thù thắng khi đêm đã gần tàn
kevala-kappaṃ Jetavanaṃ obhāsetvā

tỏa sáng khắp tu viện Jetavana
Yena Bhagavā tenupasamkami

đến nơi Đức Thế Tôn
Upasamkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā

sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn

ekamantaṃ aṭṭhāsi

rồi đứng một bên
Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā

đứng một bên, vị thiên đó
Bhagavantaṃ gāthāya ajjhabhāsi

đã bạch (thưa chuyện) với Đức Thế Tôn với bài kệ:

Bản thơ (trích trong Kinh Tụng Nhật Hành Pāḷi – Việt)

Evaṃ me sutaṃ:

Như vậy tôi nghe
Ekaṃ samayaṃ Bhagavā

Một thời Thế Tôn
Sāvatthiyaṃ viharati
Jetavane Anāthapiṇḍikassa ārāme

Ngự tại Kỳ Viên Tịnh xá

Của Trưởng giả Cấp Cô Độc

Gần thành Xá Vệ
Atha kho aññātarā devatā
abhikkantāya rattiyā abhikkanta-vaṇṇā

Khi đêm gần mãn

Có một vị trời

Dung sắc thù thắng
kevala kappam Jetavanam obhāsetvā

Hào quang chiếu diệu

Sáng tỏa Kỳ Viên
Yena Bhagavā tenupasamkami

Đến nơi Phật ngự
Upasamkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā

Đảnh lễ Thế Tôn

Ekamantaṃ aṭṭhāsi

Rồi đứng một bên
Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā
Bhagavantaṃ gāthāya ajjhabhāsi.

Cung kính bạch Phật

Bằng lời kệ rằng:

Phân tích ngữ pháp Pāli

Evam me sutamthành ngữ Paliđược nghe như vậy bởi tôi, như vậy tôi nghe.
Evaṃind.Như vậy
Meins./dat., m., sg., pron. của amhabởi tôi
Sutaṃnom., nt., sg., từ động từ suṇātiđiều này được nghe
Ekaṃ samayaṃacc., dùng như trạng từmột thời
ekaṃsố đếm, acc.một
samayaṃm., acc., sg.thời điểm, dịp
Bhagavānom., m., sg. của bhagavantaĐức Thế Tôn
Sāvatthiyaṃloc., f., sg.ở trong thành phố Sāvatthī
Viharati3rd per., pre., sg.sinh sống
Jetavaneloc., m., sg. của Jetavanatên của tu viện nơi Đức Phật đang ngự tại
Anāthapindikassagen., m., sg.tên của một đệ tử cư sĩ của Đức Phật, ông Anāthapindika – Cấp cô độc
Ārāmeloc., m., sg. của Ārāmatrong tu viện
Atha khoind.rồi sau đó
Aññātarānom., f., sg. pron. của aññataranào đó
Devatānom., f., sg.một nữ thiên nhân
Abhikkantāyaadj., loc., f., sg. của Abhikkantāđi đến phía trước
rattiyāloc., f., sg. của rattitrong đêm
abhikkantaadj.thù thắng, tuyệt hảo
vaṇṇānom., f., sg.dung sắc, diện mạo
Kevala-kappamadj., acc., nt., sg.hầu như toàn bộ
Jetavanamacc., nt., sg.tu viện Jetavanam
Obhāsetvāabs. của obhāsetisau khi tỏa sáng
Yena Bhagavā tenupasamkamiyena Bhagavā tena upasamkamivị thiên nhân đã đi đến chỗ của Đức Thế Tôn
Upasamkami3rd per., aor., sg. của upasamkamatiđã đi đến
Yena…tenathành ngữ Palitại nơi đó (where … there)
Upasamkamitvāabs. của upasamkamatisau khi đến
Bhagavantamacc., m., sg. 
Abhivādetvāabs. of abhivādetisau khi đảnh lễ
ekamantaṃind.một bên
aṭṭhāsi3rd per., aor., sg. của tiṭṭhatiđã đứng
ṭhitāpp. của tiṭṭhatisau khi đứng
gāthāyains., f., sg. của gāthāvới bài kệ
ajjhabhāsiaor. of ajjhabhāsatithỉnh cầu, bạch

Dịch thô:

Bahū devā manussā ca

Rất nhiều Chư Thiên và con người
Maṅgalāni acintayuṃ

Đã suy nghĩ: điều gì là hạnh phúc
Ākaṅkhamānā soṭṭhānaṃ

Khi tìm kiếm những điều an ổn tốt đẹp
Brūhi maṅgalam’uttamaṃ

Mong Ngài hãy nói lên phúc lành cao thượng nhất.

Bản thơ:

Bahū devā manussā ca

Chư Thiên và nhân loại
Maṅgalāni acintayuṃ

Suy nghĩ điều hạnh phúc
Ākaṅkhamānā soṭṭhānaṃ

Hằng tầm cầu mong đợi

Một đời sống an lành
Brūhi maṅgalam’uttamaṃ

Xin Ngài vì bi mẫn

Hoan hỉ dạy chúng con

Về phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Bahūadj., nom., m., pl.nhiều
devānom., m., pl.chư thiên
manussānom., m., pl.con người, nhân loại
caind.
Maṅgalāniacc., nt., pl.điều gì là tốt đẹp, điềm lành, phước lành
acintayuṃ3rd per., pl., aor. của cintetiđã suy nghĩ
Ākaṅkhamānāpr.p. (present participle) của ākaṅkhatiđang mong cầu, tìm kiếm
Soṭṭhānaṃacc., nt., sg. của Soṭṭhānasự an ổn, phúc lợi, phước lành
Brūhi2nd per., sg., imp. của bravītixin hãy nói lên
Maṅgalaṃacc., nt., sg. của maṅgalaphúc lành, phước lành
Uttamaṃadj., acc., nt., sg. của uttamacao nhất, cao thượng

Đoạn 1:

Dịch thô:

Asevanā ca bālānaṃ

Không gần gũi, thân cận với người xấu ác
Paṇḍitānañca sevanā

Gần gũi với người có hiền trí
Pūjā ca pūjanīyānaṃ

Đảnh lễ, cúng dường người xứng đáng được tôn kính đảnh lễ
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Đó là phước lành cao thượng

Bản thơ:

(Thế Tôn tùy lời hỏi

Mà giảng giải như vậy)

Asevanā ca bālānam

Không gần gũi kẻ ác
Paṇḍitānañca sevanā

Thân cận bậc trí hiền
Pūjā ca pūjanīyānaṃ

Đảnh lễ người đáng lễ
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Asevanātừ ghép, na + sevanākhông gần gũi, liên hệ, thân cận
Naind.không
sevanānom., f., sg., ngữ pháp sevanā + gen.gần gũi, liên hệ, thân cận
bālānaṃgen., m., pl. của bālavới người xấu ác
Paṇḍitānaṃgen., m., pl. của paṇḍitavới người khôn ngoan, có trí tuệ
Pūjānom., f., sg. pūjađảnh lễ, cúng dường
pūjanīyānaṃdat., m., sg. của pūjanīyanhững người xứng đánh được cung kính
Etaṃnom., nt., sg. của đại từ tađây
maṅgalam’uttamaṃnom., nt., sg., từ ghép của maṅgalaṃ uttamaṃphúc lành cao thượng

Đoạn 2

Dịch thô:

Paṭirūpa-desa-vāso ca

Sinh sống ở nơi thích hợp
Pubbe ca katapuññatā

Trước kia đã có làm phước đức
Atta-sammā paṇīdhi ca

Bản thân có mục đích chân chính (hoặc có mục đích chân chính cho bản thân)
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Paṭirūpa-desa-vāso ca

Ở trú xứ thích hợp
Pubbe ca katapuññā

Công đức trước đã làm
Atta-sammā paṇīdhi ca

Chân chánh hướng tự tâm
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Paṭirūpa-desa-vāsonom., m., sg., từ ghépngười sống ở trú xứ thích hợp
Paṭirūpaadj.thích hợp, phù hợp
desam.nơi trốn, nơi sinh sống
sāvonom., m., sg. của vāsangười mà sinh sống, người mà cư trú
Pubbeind.trước kia
Katapuññatānom., f., sg.thực sự đã có làm những việc thiện, việc phước đức
Attaadj.liên hệ đến cá nhân, bản thân
sammāind.đúng đắn, chân chính
paṇīdhinom., m., sg.mục đích, khát vọng

Đoạn 3

Dịch thô

Bāhusaccañca sippañca

Người có kiến thức sâu rộng và kỹ năng tốt
Vinayo ca susikkhito

Tinh thông, khéo huấn luyện (bản thân) trong giới luật
Subhāsitā ca yā vācā

Lời nói thì rõ ràng, dễ nghe
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Bāhusaccañca sippañca

Đa văn nghề nghiệp giỏi
Vinayo ca susikkhito

Thông suốt các luật nghi
Subhāsitā ca yā vācā

Nói những lời chân chất
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Bāhusaccañcahợp âm bāhusaccaṃ cavà có học thức uyên thâm
Bāhusaccaṃnom., nt., sg.có học thức uyên thâm
caind.
Sippañcahợp âm sippaṃ cavà kỹ năng hoặc các nghề nghiệp như đan lát, thủ công
sippaṃnom., nt., sg.có kỹ năng
Vinayonom., m., sg.có kỷ luật, có giới luật
susikkhitotừ ghép su + sikkhito, nom., m., sg.người khéo được huấn luyện, uyên thâm
sutiền tốkhéo léo, tốt
sikkhitapp. của sikkhatiđược huấn luyện, luyện tập
Subhāsitāadj., nom., f., sg.khéo nói, nói rõ ràng, mạch lạc
yā vācānom., f., sg.người mà lời nói
nom., f., sg. pron, của yangười mà

Đoạn 4

Dịch thô:

Mātā-pitu upaṭṭhānaṃ

Chăm sóc cho cha mẹ
Puttadārassa saṅgaho

Nuôi dưỡng vợ và con
Anākulā ca kammantā

Công việc không quá nặng nhọc hoặc bận bịu
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Mātā-pitu upaṭṭhānaṃ

Hiếu thuận bậc sinh thành
Puttadārassa saṅgaho

Dưỡng dục vợ và con
Anākulā ca kammantā

Sở hành theo nghiệp chánh
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Upaṭṭhānaṃnom., nt., sg.nuôi dưỡng, chăm sóc
Mātā-pitudat., m., sg. của mātāpitarcha mẹ
Puttadārassadat., m., sg. của putta-dāravợ con
Saṅgahonom., m., sg.hỗ trợ, nuôi dưỡng
Anākulāadj., nom., m., pl.không quá bận bịu, không quá nặng nhọc
Kammantānom., m., pl.công việc, nghề nghiệp

Đoạn 5

Dịch thô:

Dānañca dhammacariyā ca

Biết bố thí cúng dường, sống có đạo đức
Ñātakānañca saṅgaho

Giúp đỡ họ hàng
Anavajjāni kammāni

Hành động (nói năng, suy nghĩ) không có lỗi lầm, không bị chê trách
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Đó là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Dānañca dhammacariyā ca

Bố thí hành đúng pháp
Ñātakānañca saṅgaho

Giúp ích hàng quyến thuộc
Anavajjāni kammāni

Giữ chánh mạng trong đời
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Dānañcahợp âm dānaṃ ca 
Dānaṃnom., nt., sg.cúng dường
dhammacariyānom., f., sglối sống có hạnh kiểm, đạo đức
Ñātakānañcahợp âm Ñātakānaṃ ca 
Ñātakānaṃgen., m., pl.họ hàng
Saṅgahonom., m., sg.hỗ trợ, nuôi dưỡng
Anavajjānihợp âm na + avajjāni, adj., nom., nt., pl.không thể chê trách, không có lỗi lầm
avajjaadj.lỗi lầm, bị chê trách
kammāninom., nt., pl.hành động

Đoạn 6

Dịch thô:

Āratī virati pāpā

Kiêng tránh và từ bỏ (chấm dứt) những việc xấu ác, sai trái
Majjapānā ca saññamo

Từ bỏ việc uống rượu và các chất say
Appamādo ca dhammesu

Thận trọng trong tất cả các công việc, phận sự
Etaṃ maṅgalam’uttama

Đó là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Āratī virati pāpā

Xả ly tâm niệm ác
Majjapānā ca saññamo

Chế ngự không say sưa
Appamādo ca dhammesu

Không phóng dật trong pháp
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Āratīnom., f., sg.kiếng tránh
viratinom., f., sg., cấu trúc ngữ pháp virati + abl.chấm dứt, dừng bỏ
pāpāabl., nt., sg.khỏi các việc làm ác, điều sai trái
Majjapānāabl., nt., sg., majja + pānauống rượu và các chất làm say
majjant.rượu, các chất say
pānant.uống
saññamonom., m., sg.kiềm thúc, kiêng tránh
Appamādonom., m., sg., na + pamādatỉnh táo, cẩn trọng
dhammesuloc., m., pl.trong các pháp ví như trong cách ứng xử, cư xử, hành động, phận sự, vv…

Đoạn 7

Dịch thô:

Gāravo ca nivāto ca

Người có sự cung kính, khiêm nhường
Santuṭṭhī ca kataññutā

Biết đủ và biết ơn
Kālena dhamma-savanaṃ

Biết nghe chánh pháp đúng lúc đúng thời
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Gāravo ca nivāto ca

Đức cung kính, khiêm nhường
Santuṭṭhī ca kataññutā

Tri túc và tri ân
Kālena dhamma-savanaṃ

Đúng thời nghe chánh pháp
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Gāravonom., m., sg.cung kính
Nivātonom., m., sg.khiêm tốn, nhã nhặn
Santuṭṭhinom., f., sg.hài lòng, bằng lòng
Kataññutānom., f., sg.biết ơn, tri ân
Kālenains., m., sg., adv.đúng lúc, đúng thời
Dhamma-savanaṃnom., nt., sg.nghe pháp

Đoạn 8

Dịch thô

Khantī ca sovacassatā

Người có lòng nhẫn nại, nhu hòa
Samaṇānañca dassanam
Đến thăm hỏi các bậc sa môn

Kālena dhamma-sākacchā

Đàm luận Pháp đúng thời
Etaṃ maṅgalam’uttama

Đó là phước lành cao thượng

Bản thơ:

Khantī ca sovacassatā

Nhẫn nhục, lời nhu hòa
Samaṇānañca dassanaṃ

Yết kiến bậc sa-môn
Kālena dhamma-sākacchā

Đúng thời đàm luận pháp
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Khantinom., f., sg.kiên nhẫn, khoan dung
Sovacassatānom., f., sg.nhẹ nhàng, ôn hòa
Samaṇānañcahợp âm Samanānaṃ ca 
Samaṇānaṃdat., m., pl.bậc hiền trí, sa môn
Dassananom., nt., sg.gặp gỡ
Kālenains., m., sg., adv.đúng lúc, đúng thời
Dhamma-sākacchānom., f., sg.đàm pháp

Đoạn 9

Dịch thô:

Tapo ca brahmacariyā ca

Thực hành giới hạnh, sống đời phạm hạnh
Ariyasaccāni dassanaṃ

Thấy ra được các sự thật cao quý
Nibbāna-sacchikiriyā ca

Chứng ngộ Niết Bàn
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phước lành cao thượng

Bản thơ:

Tapo ca brahmacariyā ca

Tự chủ, sống phạm hạnh
Ariyasaccāni dassanaṃ

Thấy được lý Thánh Đế
Nibbāna-sacchikiriyā ca

Giác ngộ Đại Niết Bàn
Etaṃ mangalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Taponom., m., sg.kiềm chế, câu thúc, thực hành giới hạnh, ý nghĩa này thường được dùng khi đi kèm với Brahmacariy hoặc thực hành khổ hạnh
Brahmacariyānom., m., sg.sống cuộc đời phạm hạnh, thánh thiện, trong sạch
Ariyasaccāniacc., nt., pl.diệu đế, sự thật cao quý
Dassanaṃnom., nt., sg.nhận ra
Nibbāna-sacchikiriyānom., f., sg.thấy được Niết Bàn

Đoạn 10

Dịch thô:

Phuṭṭhassa loka-dhammehi

Khi tiếp xúc với các pháp thế gian
Cittaṃ yassa na kampati

Tâm không run sợ (or dao động) đối với bất cứ điều gì
Asokaṃ virajaṃ khemaṃ

Không sầu khổ, thanh tịnh, an yên
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Bản thơ:

Phuṭṭhassa loka-dhammehi

Khi xúc chạm việc đời
Cittam yassa na kampati
Asokaṃ virajaṃ khemaṃ

Tâm không động, không sầu

Tự tại và vô nhiễm
Etaṃ maṅgalam’uttamaṃ

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Phuṭṭhassapp. của phusati, dat., m., sg.xúc chạm, kinh nghiệm
loka-dhammehiins., m., pl.các pháp trong thế gian
Cittaṃnom., nt., sg.tâm
yassadat., m., sg., đại từ quan hệ của yabất cứ điều gì
naind.không
kampati3rd per., pre., sg.rung động, run sợ
Asokaṃnom., nt., sg.không bị buồn khổ
virajaṃnom., nt., sg.thanh tịnh, trong sạch
khemaṃnom., nt., sg.bình an

Đoạn 11

Dịch thô:

Etādisāni katvāna

Sau khi đã làm xong những việc như vậy
Sabbattham’aparājitā

Họ là những người chiến thắng ở khắp mọi nơi
Sabbattha-sotthiṃ gacchanti

Đi đến đâu cũng an toàn
Taṃ tesaṃ maṅgalam’uttamam’ti

Với họ, đây là phước lành vô thượng

Bản thơ:

Etādisāni katvāna

Những sở hành như vậy
Sabbattham’aparājitā

Không chỗ nào thối thất
Sabbattha-sotthiṃ gacchanti

Khắp nơi được an toàn
Taṃ tesaṃ maṅgalam’uttamam’ti

Là phúc lành cao thượng

Phân tích ngữ pháp Pāli

Etādisāniacc., nt., pl. của etādisanhững việc như vậy
Katvānaabs. của karotisau khi đã làm xong
Sabbatthaṃind.khắp mọi nơi
Aparājitahợp âm, từ ghép na + parājita 
Āparājitānom., m., pl.những người đã chiến thắng, đã đánh bại
sotthimind.bình an
gacchanti3rd per., pre., pl.đi đến
tesaṃdat., m., pl., của tacho họ, đối với họ

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *